Giải pháp kiểm kê KNK

Phần mềm kiểm kê khí nhà kính cho doanh nghiệp Việt Nam

EcoTrack là nền tảng tự động hóa kiểm kê khí nhà kính toàn diện, tiên phong tích hợp giải pháp dự báo và giám sát tuân thủ hạn ngạch phát thải khí nhà kính cho doanh nghiệp. Hệ thống hỗ trợ tự động xuất báo cáo chuẩn xác theo biểu mẫu quy định tại Nghị định 06/2022/NĐ-CP và Nghị định 119/2025/NĐ-CP; đồng thời chuẩn hóa phương pháp luận tính toán theo Thông tư hướng dẫn của các Bộ chủ quản cùng hệ quy chuẩn quốc tế ISO 14064-1, GHG Protocol và IPCC. Kết hợp báo cáo quản trị đa cấp theo thời gian thực và tổng hợp dữ liệu GRI 305, EcoTrack trao quyền cho doanh nghiệp chủ động làm chủ dữ liệu, kiểm soát rủi ro pháp lý và tối ưu hóa lộ trình Net Zero.

Đăng ký Demo Liên hệ tư vấn

Kiểm kê khí nhà kính là gì?

Theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 Nghị định 06/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP), “Kiểm kê khí nhà kính là hoạt động thu thập thông tin, số liệu về các nguồn phát thải khí nhà kính, tính toán lượng phát thải khí nhà kính, hấp thụ khí nhà kính trong một phạm vi xác định và trong một năm cụ thể theo phương pháp và quy trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành”.

Trong thực tiễn và theo các chuẩn mực quốc tế (ISO 14064-1, GHG Protocol), lượng phát thải được định lượng đối với 7 nhóm khí nhà kính chính (CO₂, CH₄, N₂O, HFCs, PFCs, SF₆, NF₃) và phân định theo 3 phạm vi: Phạm vi 1 (Phát thải trực tiếp), Phạm vi 2 (Phát thải gián tiếp từ năng lượng mua ngoài) và Phạm vi 3 (Phát thải gián tiếp trong chuỗi giá trị).

Đây là bước đi nền tảng giúp mọi doanh nghiệp thuộc danh mục bắt buộc kiểm kê theo Quyết định 42/2026/QĐ-TTg tuân thủ trọn vẹn nghĩa vụ báo cáo theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP); đồng thời hỗ trợ các đơn vị được phân bổ hạn ngạch chủ động giám sát phát thải, tối ưu chi phí tuân thủ và vững vàng hiện thực hóa lộ trình Net Zero.

Doanh nghiệp nào cần kiểm kê khí nhà kính?

Nghĩa vụ kiểm kê khí nhà kính và quản lý hạn ngạch phát thải của doanh nghiệp được phân định rõ thành 2 nhóm đối tượng trọng tâm:

1. Nhóm bắt buộc tuân thủ theo quy định pháp luật Việt Nam

  • Cơ sở thuộc danh mục phải kiểm kê KNK: Căn cứ Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP) và danh mục ban hành tại Quyết định 42/2026/QĐ-TTg (cập nhật Quyết định 13/2024/QĐ-TTg), gồm các cơ sở phát thải hằng năm từ 3.000 tấn CO₂tđ trở lên hoặc:

    • Công nghiệp & Năng lượng: Nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất công nghiệp tiêu thụ năng lượng từ 1.000 TOE/năm trở lên.

    • Vận tải hàng hóa: Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa tiêu thụ nhiên liệu từ 1.000 TOE/năm trở lên.

    • Tòa nhà thương mại: Tiêu thụ năng lượng từ 1.000 TOE/năm trở lên.

    • Xử lý chất thải: Cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hoạt động từ 65.000 tấn/năm trở lên.

  • Cơ sở thí điểm phân bổ và nộp trả hạn ngạch: Các nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất xi măng, sắt thép thuộc diện giao hạn ngạch theo Quyết định 263/QĐ-TTg và Quyết định 699/QĐ-BTNMT, bắt buộc phải kiểm kê định kỳ và thực hiện nghĩa vụ nộp trả hạn ngạch phát thải.

2. Nhóm đáp ứng yêu cầu thị trường quốc tế & Chuỗi cung ứng xanh

  • Doanh nghiệp xuất khẩu chịu cơ chế CBAM: Các đơn vị xuất khẩu sang EU và thị trường quốc tế (sắt thép, xi măng, nhôm, phân bón…) cần kiểm kê phát thải tích hợp trong sản phẩm để bảo đảm thông quan và nghĩa vụ khai báo carbon.

  • Doanh nghiệp thực hiện Báo cáo ESG & Chuỗi cung ứng toàn cầu: Các công ty niêm yết, doanh nghiệp FDI và các nhà cung ứng cần số liệu kiểm kê KNK minh bạch (theo chuẩn GRI 305, GHG Protocol, ISO 14064-1) nhằm đáp ứng yêu cầu của đối tác và nhà đầu tư.

Những khó khăn khi kiểm kê khí nhà kính

  • Thu thập số liệu hoạt động rời rạc, mất dấu kiểm toán: Dữ liệu tiêu thụ than, dầu, điện, môi chất lạnh và nguyên liệu sản xuất nằm rải rác ở nhiều phòng ban (Kế toán, Kỹ thuật – Cơ điện, Quản lý kho, An toàn môi trường). Quá trình tổng hợp thủ công qua nhiều file Excel dễ phát sinh sai sót, thiếu nhất quán và khó truy xuất nguồn gốc chứng từ khi đối soát.
  • Lúng túng tra cứu và áp dụng Hệ số phát thải (EF): Doanh nghiệp thường gặp khó khi lựa chọn giữa hệ số lưới điện do Cục Biến đổi khí hậu công bố, thông tư kỹ thuật của các Bộ chủ quản (Công Thương, Xây dựng, NN&MT) và hệ số mặc định quốc tế của IPCC/IEA. Việc chọn sai hệ số hoặc áp sai đơn vị nhiệt trị dẫn đến độ lệch lớn trong kết quả tính toán phát thải.
  • Phức tạp trong xác định ranh giới & bóc tách nguồn phát thải: Khó khăn trong việc thiết lập ranh giới kiểm soát vận hành hay kiểm soát tài chính theo ISO 14064-1 và GHG Protocol. Nhiều đơn vị lúng túng khi bóc tách phát thải quá trình công nghệ (IPPU), rò rỉ môi chất lạnh của hệ thống làm mát điều hòa (Scope 1), cũng như dữ liệu chuỗi cung ứng và vận chuyển thuê ngoài (Scope 3).
  • Rủi ro hồ sơ kiểm chứng khi thẩm định MRV độc lập: Báo cáo kiểm kê phải tuân thủ nghiêm ngặt cấu trúc biểu mẫu theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP). Nếu doanh nghiệp không xây dựng được hệ thống lưu trữ bằng chứng kiểm chứng (phiếu cân, hóa đơn mua nhiên liệu, nhật ký vận hành, thông số phân tích phòng lab), hồ sơ sẽ bị đơn vị thẩm định MRV yêu cầu giải trình và từ chối xác nhận kết quả.
  • Kiểm kê hồi tố thụ động, nguy cơ vượt hạn ngạch phát thải: Đa số cơ sở chỉ thực hiện kiểm kê một lần vào cuối kỳ báo cáo nên không nắm được mức phát thải lũy kế theo tháng/quý. Đối với các nhà máy nhiệt điện, xi măng, sắt thép thuộc diện thí điểm hạn ngạch (QĐ 263/QĐ-TTg, QĐ 699/QĐ-BTNMT), việc thiếu công cụ giám sát định mức phát thải khiến doanh nghiệp bị động trước nghĩa vụ nộp trả hạn ngạch.

Giải pháp kiểm kê khí nhà kính từ ESGreen

  • Linh hoạt bóc tách Scope theo mục tiêu báo cáo: Tự động lọc và cấu trúc dữ liệu theo đúng mục đích sử dụng của doanh nghiệp — chỉ trích xuất Scope 1 và Scope 2 khi lập báo cáo tuân thủ pháp lý theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP & Nghị định 119/2025/NĐ-CP; hoặc mở rộng toàn diện cả Scope 1, 2 và Scope 3 khi thực hiện theo chuẩn quốc tế (ISO 14064-1, GHG Protocol).
  • Hệ thống Hệ số phát thải chuẩn hóa theo Quyết định 2626: Tích hợp bộ hệ số phát thải phục vụ kiểm kê KNK do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành tại Quyết định 2626 cùng hệ số lưới điện quốc gia; hệ thống tự động thiết lập cơ chế ưu tiên áp dụng hệ số phát thải trong nước trước, trường hợp nguồn phát thải đặc thù chưa có hệ số nội địa mới linh hoạt chuyển đổi sang hệ số mặc định quốc tế (IPCC, IEA, GHG Protocol) nhằm bảo đảm kết quả tính toán có độ chính xác và tính pháp lý cao nhất.
  • Tự động trích xuất báo cáo tuân thủ pháp luật & Báo cáo ESG: Tự động xuất báo cáo kiểm kê khớp từng trường thông tin theo biểu mẫu quy định của Nghị định 06/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP); đồng thời tổng hợp sẵn số liệu chỉ số GRI 305 phục vụ Báo cáo Phát triển Bền vững.
  • Giám sát hạn ngạch & Dashboard phân tích trực quan: Theo dõi lượng phát thải định kỳ theo tháng/quý/năm, cảnh báo sớm nguy cơ vượt hạn mức phát thải được phân bổ (theo QĐ 263/QĐ-TTg, QĐ 699/QĐ-BTNMT) và phân tích chuyên sâu các điểm nóng phát thải trong cơ sở.
  • Quản trị phân quyền dữ liệu đa cơ sở, đa nhà máy: Hỗ trợ doanh nghiệp có nhiều nhà xưởng, chi nhánh phân quyền nhập liệu, kiểm duyệt đa cấp và tự động hợp nhất số liệu phát thải toàn hệ thống một cách nhanh chóng.
  • Dấu vết kiểm toán số & Sẵn sàng thẩm định MRV: Lưu trữ minh bạch hồ sơ kiểm chứng (hóa đơn năng lượng, phiếu cân, nhật ký vận hành) gắn liền với lịch sử dữ liệu, giúp doanh nghiệp dễ dàng giải trình và vượt qua quy trình thẩm định MRV độc lập.

Quy trình kiểm kê khí nhà kính

  1. Xác định phạm vi kiểm kê KNK cấp cơ sở: Xác lập ranh giới hoạt động và các nguồn phát thải thuộc quyền kiểm soát của cơ sở (đốt cháy cố định, di động, quá trình công nghiệp IPPU, phát tán và tiêu thụ điện năng).

  2. Thu thập số liệu hoạt động kiểm kê KNK cấp cơ sở: Thu thập đầy đủ số liệu tiêu thụ nhiên liệu, nguyên phụ liệu, điện năng và hóa chất từ hóa đơn, nhật ký vận hành, phiếu cân và hệ thống đo đếm nội bộ.
  3. Lựa chọn hệ số phát thải KNK cấp cơ sở: Ưu tiên áp dụng hệ số phát thải đặc trưng quốc gia tại Quyết định 2626/QĐ-BNNMT, hệ số phát thải lưới điện của Cục Biến đổi khí hậu và hệ số mặc định theo hướng dẫn của IPCC.
  4. Xác định phương pháp kiểm kê KNK cấp cơ sở: Lựa chọn phương pháp tính toán hoặc đo đạc trực tiếp phù hợp với từng nguồn phát thải theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của Thông tư 38/2023/TT-BCT.
  5. Thực hiện kiểm soát chất lượng (QC) kiểm kê KNK cấp cơ sở: Thiết lập quy trình kiểm tra chéo số liệu hoạt động, tính toàn vẹn của dữ liệu và hệ thống lưu trữ hồ sơ chứng từ kiểm chứng.
  6. Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê KNK cấp cơ sở: Định lượng độ không chắc chắn của số liệu hoạt động và hệ số phát thải theo hướng dẫn IPCC nhằm xác định độ tin cậy của kết quả tính toán.
  7. Tính toán lại kết quả kiểm kê KNK cấp cơ sở: Thực hiện tính toán lại khi có sự thay đổi về ranh giới, phương pháp luận, phát hiện sai sót số liệu lịch sử hoặc khi có hệ số phát thải mới chính xác hơn.
  8. Xây dựng Báo cáo kết quả kiểm kê KNK cấp cơ sở: Hoàn thiện và xuất Báo cáo kiểm kê KNK theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 06/2022/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP) và Thông tư 38/2023/TT-BCT để phục vụ thẩm định MRV độc lập.

Ứng dụng theo ngành

FAQ - Kiểm kê khí nhà kính

Kiểm kê khí nhà kính (GHG Inventory) là quá trình đo lường và tính toán tổng lượng phát thải CO2 và các khí nhà kính khác phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, theo phương pháp chuẩn quốc tế như GHG Protocol. Kết quả kiểm kê là cơ sở để lập báo cáo tuân thủ pháp luật và xây dựng chiến lược giảm phát thải.

Theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP, các cơ sở phát thải lớn thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành bắt buộc phải kiểm kê khí nhà kính. Bao gồm các cơ sở trong lĩnh vực năng lượng, sản xuất công nghiệp (xi măng, thép, hóa chất), giao thông vận tải và xây dựng có mức phát thải từ 3.000 tấn CO₂ tương đương/năm trở lên.

Thời gian kiểm kê phụ thuộc vào số lượng cơ sở, phạm vi phát thải, mức độ sẵn sàng của dữ liệu và yêu cầu báo cáo. Với doanh nghiệp đã có dữ liệu tương đối đầy đủ, ESGreen giúp rút ngắn đáng kể thời gian tổng hợp và tính toán. Đội ngũ ESGreen sẽ có hỗ trợ song song việc thiết lập hệ thống và thu thập dữ liệu.

Chi phí tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp, số lượng cơ sở và phạm vi kiểm kê (Scope 1, 2 hoặc cả Scope 3). ESGreen cung cấp báo giá cụ thể sau khi đánh giá nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Liên hệ đội ngũ tư vấn để nhận báo giá phù hợp.

ESGreen cung cấp phần mềm kiểm kê khí nhà kính kèm hỗ trợ kỹ thuật: thiết lập hệ thống, đào tạo sử dụng, hỗ trợ thu thập và nhập dữ liệu, kiểm tra chất lượng dữ liệu, và xuất báo cáo đúng chuẩn pháp lý (Nghị định 06/2022, ISO 14064). Đội ngũ chuyên gia ESGreen sẽ đồng hành trong suốt quy trình kiểm kê.