Comply with the Greenhouse Gas Inventory Report as per Decision No. 42/2026/QD-TTg

Ngày 10/08/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg về Danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (cập nhật). Quyết định có hiệu lực từ ngày 25/09/2026 và thay thế Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg ngày 13/08/2024.

Theo danh mục cập nhật, 2.441 cơ sở phát thải khí nhà kính trên toàn quốc thuộc diện phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (KNK). Đối với doanh nghiệp, vấn đề không chỉ nằm ở việc “có phải kiểm kê hay không”, mà quan trọng hơn là chuẩn bị dữ liệu như thế nào, lập báo cáo ra sao và chuyển kết quả kiểm kê thành kế hoạch giảm phát thải như thế nào để đáp ứng yêu cầu pháp lý và sẵn sàng cho các yêu cầu về quản lý các-bon trong tương lai.

Phần 1. Cập nhật danh mục lĩnh vực và cơ sở phát thải KNK phải thực hiện kiểm kê KNK

Tương tự Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg, Phụ lục I của Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ đưa ra danh mục 6 lĩnh vực phải thực hiện kiểm kê KNK.[DD1] 

Danh mục 6 lĩnh vực là cơ sở để xác định phạm vi quản lý và phân loại các nguồn phát thải thuộc diện kiểm kê KNK cấp lĩnh vực. Đây không phải là danh sách nhóm nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải tự thực hiện riêng biệt. Đối với từng cơ sở, nghĩa vụ kiểm kê được xác định dựa trên việc cơ sở có thuộc danh mục tại các Phụ lục của Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg hay không và thuộc phạm vi quản lý của cơ quan quản lý lĩnh vực tương ứng.

Theo Phụ lục II, IIIA, III+B, IV của Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg, 2.441 cơ sở thuộc danh mục bắt buộc kiểm kê KNK theo thẩm quyền quản lý của các ngành như sau:

Lĩnh vực quản lý chuyên ngànhQuyết định số 42/2026/QĐ-TTgThay đổi so với Quyết định số13/2024/QĐ-TTgCơ quan quản lý hiện hành
Tổng số cơ sở cả nước2.441 cơ sởTăng 271 cơ sở 
Ngành Công thương1.916 cơ sởTăng 111 cơ sởBộ Công thương
Ngành Xây dựng411 cơ sởTăng 182 cơ sởBộ Xây dựng
Ngành Giao thông vận tải53 cơ sởGiảm 22 cơ sởBộ Xây dựng
Ngành Nông nghiệp và Môi trường (Chỉ bao gồm các cơ sở liên quan đến xử lý chất thải)61 cơ sởTăng 4 cơ sởBộ Nông nghiệp và Môi trường

Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu danh mục cập nhật tại Quyết định 42/2026/QĐ-TTg để xác định:

  • Cơ sở đang thuộc danh mục có tiếp tục nằm trong danh sách mới hay không?
  • Cơ sở có lần đầu được đưa vào danh mục cập nhật hay không?
  • Cơ sở có thay đổi về phạm vi, lĩnh vực hoặc cơ quan quản lý hay không?

Trường hợp cơ sở đã có tên trong danh sách của Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg nhưng không còn tên trong danh mục mới theo Quyết định 42/2026/QĐ-TTg thì sẽ được miễn trừ nghĩa vụ nộp báo cáo kiểm kê KNK cấp cơ sở kể từ năm 2027 (áp dụng cho kỳ báo cáo số liệu kiểm kê của năm 2026).

Phần 2. Doanh nghiệp Việt cần tuân thủ báo cáo kiểm kê KNK như thế nào?

Các cơ sở thuộc danh mục phải kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành có trách nhiệm tự tổ chức thực hiện kiểm kê KNK cấp cơ sở theo hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành tương ứng. Các cơ sởtiến hành xây dựng và nộp báo cáo kiểm kê KNK theo trình tự, thời hạn quy định tại Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09/06/2025.

Bên cạnh báo cáo kiểm kê KNK cấp cơ sở, theo quy định của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP), các cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải KNK phải kiểm kê KNK do Thủ tướng Chính phủ ban hành cần phải xây dựng Kế hoạch giảm nhẹ phát thải KNK cấp cơ sở Báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK cấp cơ sở. Do đó, dữ liệu được doanh nghiệp thu thập hôm nay không chỉ phục vụ báo cáo kiểm kê của một kỳ, mà còn là đầu vào cho quá trình quản lý và giảm phát thải trong những năm tiếp theo.

Loại hồ sơTần suấtThời hạn nộpCơ quan tiếp nhậnMẫu báo cáo áp dụng
Báo cáo kiểm kê KNK2 năm/lầnTrước 31/03 (từ 2025)  hoặc trước 01/12 (từ 2027 cho nhóm được phân bổ hạn ngạch)UBND cấp tỉnh hoặc Bộ NN&MT (đối với nhóm được phân bổ hạn ngạch)Mẫu 06 Phụ lục II Nghị định số 06/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Phụ lục II Nghị định số 119/2025/NĐ-CP)
Kế hoạch giảm nhẹ KNKGiai đoạn (cập nhật hàng năm nếu có)Trước 31/12/2025 (cho giai đoạn 2026–2030)Bộ NN&MT, Bộ quản lý lĩnh vực và UBND cấp tỉnhMẫu 02 Phụ lục IV Nghị định số 06/2022/NĐ-CP
Báo cáo giảm nhẹ KNKHằng nămTrước 31/03 hằng năm (kể từ năm 2027)UBND cấp tỉnhMẫu 02 Phụ lục III Nghị định số 06/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Phụ lục III Nghị định số 119/2025/NĐ-CP)

Phần 3. Cơ hội và thách thức trong quản trị dữ liệu phát thải KNK của các doanh nghiệp Việt Nam

Sau khi Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg được ban hành, 2.441 cơ sở đã có các nghĩa vụ trực tiếp liên quan tới kiểm kê và giảm nhẹ phát thải KNK. Với kinh nghiệm của ESGreen, các cơ sở còn gặp phải nhiều khó khăn và thách thức như sau:

  • Áp lực về thời gian

Từ thời điểm Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg được ban hành cho đến hạn nộp báo cáo đầu tiên là 31/3/2026, các cơ sở chỉ có khoảng 7 tháng để thực hiện việc kiểm kê KNK cho 2 năm 2025 và 2026. Để đáp ứng yêu cầu tuân thủ này, cơ sở cần làm quen các Thông tư hướng dẫn của các Bộ ngành chủ quản, theo các yêu cầu báo cáo, biểu mẫu báo cáo trong Nghị định số 06/2024/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan, đồng thời cần truy soát dữ liệu từ 2025.

Các cơ sở mới được đưa vào danh mục có thể chưa có sẵn quy trình thu thập dữ liệu, nhân sự phụ trách hoặc hệ thống quản lý dữ liệu phát thải. Nếu chỉ bắt đầu chuẩn bị khi đến thời điểm lập báo cáo, doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng dồn dữ liệu, dồn nhân sự và dồn khối lượng công việc vào cuối kỳ.

  • Yêu cầu chất lượng và khả năng truy xuất dữ liệu

Ngoài việc đưa ra con số tổng phát thải KNK, báo cáo kiểm kê KNK cần trả lời được các câu hỏi sau

  • Nguồn gốc dữ liệu hoạt động từ đâu?
  • Phương pháp tính toán có hợp lý không?
  • Minh chứng được lưu trữ như thế nào?

Với các cơ sở mới thực hiện kiểm kê KNK lần đầu hoặc đang thực hiện kiểm kê KNK một cách thủ công, việc xây dựng và duy trì bộ cơ sở dữ liệu về kiểm kê KNK một cách bài bản và đầy đủ, đáp ứng tiêu chuẩn của báo cáo kiểm kê KNK.

  • Đòi hỏi phối hợp nhiều bộ phận

Kiểm kê KNK không phải nhiệm vụ riêng của bộ phận làm công tác môi trường. Dữ liệu có thể nằm ở bộ phận sản xuất, kỹ thuật, kế toán, vật tư, năng lượng, môi trường, ban quản lý cơ sở v.v. Nếu không có quy trình và phân công rõ ràng, việc tổng hợp dữ liệu rất dễ phát sinh sai lệch hoặc thiếu sót.

Đồng thời, kiểm kê KNK đòi hỏi phải thu thập liên tục dữ liệu hoạt động chi tiết trong nhiều tháng (tiêu thụ nhiên liệu, điện năng, nguyên vật liệu đầu vào, lượng chất thải phát sinh v.v.). Quản trị dữ liệu nên được xem là một quy trình liên tục, bắt đầu ngay từ khi phát sinh dữ liệu chứ không phải bắt đầu khi doanh nghiệp chuẩn bị lập báo cáo.

Để giải quyết các vấn đề trên, tránh bị động về năng lực và nguồn lực, các cơ sở nên áp dụng các biện pháp số hóa, các hệ thống quản trị KNK tự động hóa để có thể thiết lập hệ thống quản lý và báo cáo KNK một cách chuẩn chỉ và hiệu quả. Hiện nay ESGreen đã phát triển Hệ thống quản lý phát thải KNK Ecotrack đặc biệt hướng tới hỗ trợ các cơ sở có trong Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg.

Đồng thời, một hệ thống quản lý KNK đáng tin cậy không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu báo cáo mà còn tạo dựng nền tảng dữ liệu cho quản trị các-bon trong dài hạn. Khi dữ liệu phát thải được thu thập đầy đủ, nhất quán và có khả năng truy xuất, doanh nghiệp có thể xác định rõ mức phát thải, nhận diện các nguồn phát thải trọng yếu và đánh giá tiềm năng giảm phát thải của từng hoạt động.

Trong bối cảnh Việt Nam đang từng bước xây dựng và vận hành thị trường các-bon, năng lực đo lường và quản lý dữ liệu phát thải sẽ ngày càng có ý nghĩa. Doanh nghiệp chủ động chuẩn hóa dữ liệu từ sớm sẽ có lợi thế trong việc thích ứng với các yêu cầu quản lý các-bon, xây dựng phương án giảm phát thải và nắm bắt các cơ hội phát sinh từ thị trường các-bon trong tương lai.

ESGreen sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp

ESGreen thông qua ECOTRACK – hệ thống được thiết kế dành riêng cho các doanh nghiệp Việt Nam hỗ trợ các cơ sở tự động lập báo cáo chính xác, minh bạch, tuân thủ quy định và tối ưu sẵn sàng cho các cơ hội tương lai. Các chức năng nổi bật của Ecotrack bao gồm:

✔️ Thiết lập cấu hình đúng theo cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

✔️ Quản lý phát thải và hạn ngạch KNK theo thời gian thực

✔️ Tự động tính toán phát thải và độ không chắc chắn theo quy định mới nhất.

✔️ Xuất báo cáo đúng biểu mẫu theo từng tiêu chuẩn, tương thích với hệ thống báo cáo quốc gia

✔️ Lưu trữ dữ liệu, hồ sơ thuận tiện cho công tác thẩm định và thẩm tra

Giải pháp kiểm kê KNK từ ESGreen giúp cơ sở chủ động tuân thủ, giảm áp lực, hạn chế sai sót, tiết kiệm chi phí và quản lý các-bon dài hạn.

Liên hệ ESGreen để được rà soát sơ bộ các cơ sở của doanh nghiệp theo danh mục cập nhật tại Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg:

Speaker phone with solid fill  0856 357 968

Email with solid fill  contact@esgreen.vn

Marker with solid fill Tầng 8, toà nhà Diamond Flower48 Lê Văn Lương, Phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

https://esgreen.vn